Wednesday, June 6, 2012

Bút toán cuối kỳ

Theo những gì bạn được học, bạn đã đọc trong tài liệu, bạn được hướng dẫn thì các bạn đều nắm rõ các bút toán cuối kỳ gồm những bút toán kết chuyển giá thành, kết chuyển doanh thu, kết chuyển giá vốn, kết chuyển chi phí bán hàng và quản lý; về cơ bản, bạn đã nắm được nguyên tắc đối với bút toán cuối kỳ. Trong thực tế, đôi khi bạn sẽ có thể bỏ sót chi phí vì những dữ liệu mà bạn có là các chứng từ mà bạn thu thập được, hoàn toàn không phải là 1 bài tập kế toán cung cấp đầy đủ thông tin cho bạn biết được trong tháng đó có chi phí gì; đôi khi bạn sẽ hạch toán chi phí không đúng thời kỳ vì bạn đã không nắm rõ nội dung của nghiệp vụ mà đáng lẽ bạn phải thu thập thông tin từ phòng ban làm phát sinh chi phí đó. v.v...

Thực tế vẫn dựa trên nguyên tắc lý thuyết mà bạn đã được học, nhưng bạn phải biết áp dụng và vận dụng nó trên bản chất của sự vật/ hiện tượng thực tiễn diễn ra.

Các nội dung dưới đây không hướng dẫn bạn hạch toán chi phí như thế nào, tài khoản số mấy vào tài khoản số mấy, nợ hay có tài khoản nào, mà chỉ là những lưu ý trong quá trình bạn thực hiện bút toán cuối kỳ để tránh những thiếu sót vừa nêu ở trên, và những nội dung này đi theo trình tự để ra được kết quả:

1) Chi phí phát sinh trong kỳ:
Căn cứ cơ sở dồn tích của chuẩn mực kế toán, chi phí phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu/ thực tê chi. Do đó nghiệp vụ liên quan khoản chi phí phát sinh thời điểm nào thì ghi nhận vào thời kỳ đó. Gồm cả những trường hợp sau:
- Chi phí đã phát sinh nhưng ngày hóa đơn thuộc kỳ kế toán sau, chưa thanh toán, chưa nhận được chứng từ. (ví dụ: hóa đơn tiền điện, hóa đơn điện thoại v.v...)
- Chi phí đã phát sinh nhưng ngày hóa đơn thuộc kỳ kế toán này, chưa thanh toán, chưa nhận được chứng từ.

Tài khoản chi phí gồm cả chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý.

Lưu ý: Để đảm bảo hạch toán đủ chi phí phát sinh trong kỳ như vậy có thể ảnh hưởng đến tính kịp thời, vì vậy có thể dùng phương pháp trích trước/ ước tính trong trường hợp không có được bất kỳ thông tin nào để làm cơ sở hạch toán.

2) Chi phí phân bổ/ Chi phí khấu hao:
- Chi phí phân bổ bao gồm: Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn (142) & Phân bổ chi phí trả trước dài hạn (242) => Căn cứ bảng tính phân bổ của từng loại chi phí trả trước (ngắn hạn/ dài hạn).

- Chi phí khấu hao: căn cứ nguyên tắc giá gốc để ghi nhận Nguyên giá & phương pháp khấu hao của từng tài sản để tính khấu hao cho kỳ kế toán (Xem chuẩn mực 03, 04 & Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002) => Căn cứ bảng tính khấu hao từng nhóm tài sản (Lưu ý: Phương pháp khấu hao của tài sản)

3) Kết chuyển giá thành SP/ dịch vụ:
Trên cơ sở chi phí phát sinh trong kỳ và chi phí phân bổ khấu hao được hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ để tính giá thành sản phẩm dịch vụ.
- Việc tính giá thành tùy thuộc vào phương pháp tính giá thành & cơ sở đối tượng tính giá thành (sản phẩm/ dịch vụ/ dự án/ ...)
- Sau khi tính giá thành, lập bút toán kết chuyển liên quan: nhập kho thành phẩm/ bán thành phẩm/ sản phẩm dở dang/ chi phí dự án dỡ dang/ ....)

4) Kết chuyển doanh thu & các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu tài chính, thu nhập khác:
- Kết chuyển các tài khoản thuộc doanh thu & giảm trừ doanh thu vào tài khoản KQHĐ KD (911)
- Kết chuyển các tài khoản thuộc doanh thu tài chính, thu nhập khác vào tài khoản KQHĐ KD (911)

Lưu ý: Điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực số 14 & Thông tư 89/2002/TT-BTC; riêng trường hợp có liên quan tỷ giá hối đoái, nghiên cứu thêm chuẩn mực số 10.

5) Kết chuyển giá vốn:
Theo nguyên tắc phù hợp, giá vốn được kết chuyển trong kỳ phải tương ứng với doanh thu được khi nhận, tức là những toàn bộ giá vốn liên quan việc hình thành nên sản phẩm/ dịch vụ để đạt được doanh thu trong kỳ đó.
Ví dụ: Công trình xây dựng thực hiện nhiều kỳ, thì khi ghi nhận giá vốn của khoản doanh thu trong kỳ (phần doanh thu này trên cơ sở biên bản nghiệm thu) sẽ tương ứng toàn bộ chi phí giá vốn của những hoạt động, những vật liệu thực hiện cho khối lượng được nghiệm thu.

6) Kết chuyển các chi phí bán hàng/ quản lý/ tài chính/ chi phí khác:
Trên cơ sở những chi phí hoạt động được ghi nhận trong kỳ, ta kết chuyển nó vào tài khoản KQHĐ KD

7) Thuế thu nhập doanh nghiệp: 
Dựa trên:
- Kết quả từ các bút toán kết chuyển doanh thu, giá vốn & chi phí hoạt động (A)
- Điều chỉnh doanh thu theo quy định thuế TNDN hiện hành (B)
- Loại trừ các khoản chi phí không được trừ theo quy định thuế TNDN hiện hành (C)
- Thuế suất thuế TNDN quy định & những ưu đãi mà doanh nghiệp được hưởng

8) Kết chuyển lãi/ lỗ: 
- Kết quả (A) - thuế TNDN (nếu có)

Tải 26 chuẩn mực qua link bên dưới:
http://ketoan.org/thu-vien/tong-hop-26-chuan-muc-ke-toan-viet-nam.html

No comments:

Post a Comment